Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên trong cộng đồng ViOLET, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên trái.
Để có thể gửi bài viết, nêu ý kiến trao đổi tại trang riêng, quý vị phải là thành viên chính thức, quý vị bấm vào dòng chữ "gia nhập trang này" ở góc bên phải phía trên cùng của trang web.
T24DS9_LT Đồ thị hàm số bậc nhất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Mạnh Điềm (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:33' 08-10-2009
Dung lượng: 952.0 KB
Số lượt tải: 60
Nguồn:
Người gửi: Phùng Mạnh Điềm (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:33' 08-10-2009
Dung lượng: 952.0 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích:
0 người
Giờ dạy: Đại số 9
Giáo viên: Phùng Mạnh Điềm
Đơn vị: Trường THCS Yên Mỹ
Kiểm tra bài cũ
1. Phát biểu dạng của đồ thị hàm số
y = ax + b (a 0)
Đồ thị hàm số y = ax + b (a 0) là một đường thẳng:
- Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b;
- Song song với đường thẳng y = ax, nếu b 0; trùng với đường thẳng y = ax, nếu b = 0.
Bài tập 15 SGK trang 51
Đồ thị của các hàm số: y = 2x; y = 2x + 5;
cắt nhau tạo thành tứ giác OABC (O là gốc tọa độ). Tứ giác OABC có phải là hình bình hành không? Vì sao?
Kiểm tra bài cũ
2. Nêu cách vẽ đồ thị hàm số
y = ax + b (a 0)?
Cách vẽ đồ thị hàm số
y = ax + b (a 0)
TH1: b = 0, đồ thị hàm số y = ax là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
TH2: b 0.
Bước 1: Xác định hai điểm khác nhau thuộc dồ thị hàm số và biểu diễn chúng trên mặt phẳng tọa độ.
Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm vừa biểu diễn ta được đồ thị hàm số y = ax + b.
Bài tập 1: Cho hàm số y = 2x + 4.
a) Gọi giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung và trục hoành lần lượt là: A và B. Hãy xác định tọa độ A, B và vẽ đồ thị hàm số.
b) Tính độ dài đoạn thẳng AB (đơn vị trên các trục tọa độ là xentimet).
Bài tập 2: (Bài tập 17 SGK trang 51)
a) Vẽ đồ thị của các hàm số y = x + 1 và y = - x + 3 trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
b) Hai đường thẳng y = x + 1 và y = - x + 3 cắt nhau tại C và cắt trục Ox theo thứ tự tại A và B. Tìm tọa độ các điểm A, B, C.
c) Tính chu vi và diện tích tam giác ABC (đơn vị trên các trục tọa độ là xentimet).
c) Kẻ CH AB
Vì C(1; 2) nên CH = 2cm; OH = 1cm
Vì A(-1; 0) nên OA = 1cm; Vì B(3; 0) nên OB = 3cm
AH = 1 + 1 = 2(cm); HB = 3 – 1 = 2(cm)
Áp dụng định lí Py – ta – go cho tam giác ACH ta có: AC2 = AH2 + CH2
AC2 = 22 + 22 = 8 AC = cm
Tính tương tự ta được BC = cm
Chu vi tam giác ABC là:
Diện tích tam giác ABC là:
Bài tập 3: (Bài tập 18a SGK trang 52)
Biết rằng với x = 4 thì hàm số y = 3x + b có giá trị là 11. Tìm b.
Câu 1: Đường thẳng y = -11x song song với đường thẳng y = -11x.
Câu 2: Đường thẳng y = 25x +1 và đường thẳng y = -13x + 1 cắt nhau tại một điểm trên trục tung.
Câu 5: Điều kiện để hàm số y = (2m – 5)x + m là hàm số bậc nhất là m 2,5.
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
Câu 5:
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Đ
S
René Descartes
Giáo viên: Phùng Mạnh Điềm
Đơn vị: Trường THCS Yên Mỹ
Kiểm tra bài cũ
1. Phát biểu dạng của đồ thị hàm số
y = ax + b (a 0)
Đồ thị hàm số y = ax + b (a 0) là một đường thẳng:
- Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b;
- Song song với đường thẳng y = ax, nếu b 0; trùng với đường thẳng y = ax, nếu b = 0.
Bài tập 15 SGK trang 51
Đồ thị của các hàm số: y = 2x; y = 2x + 5;
cắt nhau tạo thành tứ giác OABC (O là gốc tọa độ). Tứ giác OABC có phải là hình bình hành không? Vì sao?
Kiểm tra bài cũ
2. Nêu cách vẽ đồ thị hàm số
y = ax + b (a 0)?
Cách vẽ đồ thị hàm số
y = ax + b (a 0)
TH1: b = 0, đồ thị hàm số y = ax là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
TH2: b 0.
Bước 1: Xác định hai điểm khác nhau thuộc dồ thị hàm số và biểu diễn chúng trên mặt phẳng tọa độ.
Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm vừa biểu diễn ta được đồ thị hàm số y = ax + b.
Bài tập 1: Cho hàm số y = 2x + 4.
a) Gọi giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung và trục hoành lần lượt là: A và B. Hãy xác định tọa độ A, B và vẽ đồ thị hàm số.
b) Tính độ dài đoạn thẳng AB (đơn vị trên các trục tọa độ là xentimet).
Bài tập 2: (Bài tập 17 SGK trang 51)
a) Vẽ đồ thị của các hàm số y = x + 1 và y = - x + 3 trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
b) Hai đường thẳng y = x + 1 và y = - x + 3 cắt nhau tại C và cắt trục Ox theo thứ tự tại A và B. Tìm tọa độ các điểm A, B, C.
c) Tính chu vi và diện tích tam giác ABC (đơn vị trên các trục tọa độ là xentimet).
c) Kẻ CH AB
Vì C(1; 2) nên CH = 2cm; OH = 1cm
Vì A(-1; 0) nên OA = 1cm; Vì B(3; 0) nên OB = 3cm
AH = 1 + 1 = 2(cm); HB = 3 – 1 = 2(cm)
Áp dụng định lí Py – ta – go cho tam giác ACH ta có: AC2 = AH2 + CH2
AC2 = 22 + 22 = 8 AC = cm
Tính tương tự ta được BC = cm
Chu vi tam giác ABC là:
Diện tích tam giác ABC là:
Bài tập 3: (Bài tập 18a SGK trang 52)
Biết rằng với x = 4 thì hàm số y = 3x + b có giá trị là 11. Tìm b.
Câu 1: Đường thẳng y = -11x song song với đường thẳng y = -11x.
Câu 2: Đường thẳng y = 25x +1 và đường thẳng y = -13x + 1 cắt nhau tại một điểm trên trục tung.
Câu 5: Điều kiện để hàm số y = (2m – 5)x + m là hàm số bậc nhất là m 2,5.
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
Câu 5:
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Đ
S
René Descartes
 








Ý kiến trao đổi