Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên trong cộng đồng ViOLET, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên trái.
Để có thể gửi bài viết, nêu ý kiến trao đổi tại trang riêng, quý vị phải là thành viên chính thức, quý vị bấm vào dòng chữ "gia nhập trang này" ở góc bên phải phía trên cùng của trang web.
Hoá 9 (cả năm 3 cột)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thành Khải (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:45' 01-07-2010
Dung lượng: 423.4 KB
Số lượt tải: 155
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thành Khải (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:45' 01-07-2010
Dung lượng: 423.4 KB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1 Tiết 1
OÂN TAÄP ÑAÀU NAÊM
I.MUÏC TIÊU :
1.Kiến thức :
Ôn tập và nhớ lại một số kiến thức hoá học cơ bản đã học ở lớp 8 vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập thường gặp.
2.Kỹ năng :
Rèn kỹ năng viết PTPƯ, kỹ năng các bài tập định tính và định lượng .
3.Thái độ :
Sự lôgic của hoá học ( sự yêu thích môn học .
II.CHUAÅN BÒ :
1.GV :
Hệ thống các kiến thức học ở lớp 8 .
Bài tập vận dụng.
2. HS :
Ôn lại kiến thức trọng tâm đã học.
III. TIẾN TRÌNH DAÏY HOÏC :
1.OÅn định lôùp (1’):
2. Bài mới :
a. Giới thiệu bài(1’): Kiến thức đã học ở lớp 8 là những kiến thức cơ bản, giúp chúng ta trong quá trình học tập môn hoá học. nhằm giúp các em ôn tập lại những kiến thức đó, hôm nay chúng ta cùng nhau hệ thống lại các kiến thức đó.
b. Các hoạt động chính:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức cơ bản:
+ Nhóm1:
1.Thế nào là hợp chất?
2. Quy tắc hoá trị? Công thức của quy tắc hoá trị?
+ Nhóm 2:
Cách lập PTHH? Lấy ví dụ.
+ Nhóm 3:
Công thức chuyển đổi giữa m, n, M?
+ Nhóm 4:
Nêu khái niệm oxit, axit, bazơ, muối? Lấy ví dụ minh họa.
- GV: Chốt kiến thức, lưu ý HS các kiến thức trọng tâm cần nắm để phục vụ tốt cho việc học ở chương trình lớp 9.
I.Kiến thức cần nhớ :
- HS: Theo dõi hệ thống câu hỏi cảu GV, thảo luận nhóm trong 5 phút.
Đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi của nhóm mình.
Các nhóm còn lại theo dõi, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.
- HS: Lắng nghe, ghi nhớ
Bài tập 1: Hoàn thành các phương trình hoá học sau:
H2 + O2
Zn + HCl
KMnO4
CaO + H2O
Cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào?
- GV: yêu cầu HS lên bảng làm bài tập
- GV: nhận xét và cho điểm các nhóm.
Bài tập 2: Cho 2,8 gam Fe tác dụng hết với axit clohiđric.
viết PTHH sảy ra.
Tính khối lượng axit HCl cần dùng.
Tính thể tích khí thu được sau phản ứng( đktc).
- GV: Hướng dẫn các bước giải:
Tính
Viết PTHH và lập tỉ lệ số mol của các chất trong phản ứng.
Tính toán theo PTHH
- GV: Gọi HS lên bảng làm, thu vở 5 HS chấm lấy điểm.
- GV: nhận xét bài làm của HS.
- HS: Làm việc nhóm 3 phút để hoàn thành bài tập này:
4H2 + O2 2H2O
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
CaO + H2O Ca(OH)2
a, b, c: oxi hoá khử
b: thế
d: hoá hợp
c: phân huỷ
- HS: Lên bảng làm bài tập
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- HS: ghi đề bài tập vào vở
- HS: Nghe và làm theo hướng dẫn của GV
-
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1 2 1 1
0,05 0,1 0,05 0,05
- HS: lên bảng làm bài tập
5 HS nộp vở
3. Hướng dẫn bài tập về nhà(5’):
BTVN: Đốt 1,6 gam khí mêtan CH4 trong không khí thu được khí CO2 và hơi nước.
a. Tính khối lượng khí CO2 thu được.
b. Tính thể tích khí oxi cần dùng.
c. Khí mêtan nặng hay nhẹ hơn hiđro bao nhiêu lần?
GV: Hướng dẫn các bước như với bài tập 2.
4. Dặn dò(3’):
Ôn lại kiến thức o lớp 8 thật kĩ.
Chuẩn bị bài 1: Tính chất hoá học của oxit – phân loại oxit.
Tuaàn 1
Tieát 2
CHƯƠNG I : CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
BÀI 1: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
I.MỤC TIÊU: Sau bài này học sinh phải:
1.Kiến
OÂN TAÄP ÑAÀU NAÊM
I.MUÏC TIÊU :
1.Kiến thức :
Ôn tập và nhớ lại một số kiến thức hoá học cơ bản đã học ở lớp 8 vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập thường gặp.
2.Kỹ năng :
Rèn kỹ năng viết PTPƯ, kỹ năng các bài tập định tính và định lượng .
3.Thái độ :
Sự lôgic của hoá học ( sự yêu thích môn học .
II.CHUAÅN BÒ :
1.GV :
Hệ thống các kiến thức học ở lớp 8 .
Bài tập vận dụng.
2. HS :
Ôn lại kiến thức trọng tâm đã học.
III. TIẾN TRÌNH DAÏY HOÏC :
1.OÅn định lôùp (1’):
2. Bài mới :
a. Giới thiệu bài(1’): Kiến thức đã học ở lớp 8 là những kiến thức cơ bản, giúp chúng ta trong quá trình học tập môn hoá học. nhằm giúp các em ôn tập lại những kiến thức đó, hôm nay chúng ta cùng nhau hệ thống lại các kiến thức đó.
b. Các hoạt động chính:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức cơ bản:
+ Nhóm1:
1.Thế nào là hợp chất?
2. Quy tắc hoá trị? Công thức của quy tắc hoá trị?
+ Nhóm 2:
Cách lập PTHH? Lấy ví dụ.
+ Nhóm 3:
Công thức chuyển đổi giữa m, n, M?
+ Nhóm 4:
Nêu khái niệm oxit, axit, bazơ, muối? Lấy ví dụ minh họa.
- GV: Chốt kiến thức, lưu ý HS các kiến thức trọng tâm cần nắm để phục vụ tốt cho việc học ở chương trình lớp 9.
I.Kiến thức cần nhớ :
- HS: Theo dõi hệ thống câu hỏi cảu GV, thảo luận nhóm trong 5 phút.
Đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi của nhóm mình.
Các nhóm còn lại theo dõi, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.
- HS: Lắng nghe, ghi nhớ
Bài tập 1: Hoàn thành các phương trình hoá học sau:
H2 + O2
Zn + HCl
KMnO4
CaO + H2O
Cho biết chúng thuộc loại phản ứng nào?
- GV: yêu cầu HS lên bảng làm bài tập
- GV: nhận xét và cho điểm các nhóm.
Bài tập 2: Cho 2,8 gam Fe tác dụng hết với axit clohiđric.
viết PTHH sảy ra.
Tính khối lượng axit HCl cần dùng.
Tính thể tích khí thu được sau phản ứng( đktc).
- GV: Hướng dẫn các bước giải:
Tính
Viết PTHH và lập tỉ lệ số mol của các chất trong phản ứng.
Tính toán theo PTHH
- GV: Gọi HS lên bảng làm, thu vở 5 HS chấm lấy điểm.
- GV: nhận xét bài làm của HS.
- HS: Làm việc nhóm 3 phút để hoàn thành bài tập này:
4H2 + O2 2H2O
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
CaO + H2O Ca(OH)2
a, b, c: oxi hoá khử
b: thế
d: hoá hợp
c: phân huỷ
- HS: Lên bảng làm bài tập
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- HS: ghi đề bài tập vào vở
- HS: Nghe và làm theo hướng dẫn của GV
-
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
1 2 1 1
0,05 0,1 0,05 0,05
- HS: lên bảng làm bài tập
5 HS nộp vở
3. Hướng dẫn bài tập về nhà(5’):
BTVN: Đốt 1,6 gam khí mêtan CH4 trong không khí thu được khí CO2 và hơi nước.
a. Tính khối lượng khí CO2 thu được.
b. Tính thể tích khí oxi cần dùng.
c. Khí mêtan nặng hay nhẹ hơn hiđro bao nhiêu lần?
GV: Hướng dẫn các bước như với bài tập 2.
4. Dặn dò(3’):
Ôn lại kiến thức o lớp 8 thật kĩ.
Chuẩn bị bài 1: Tính chất hoá học của oxit – phân loại oxit.
Tuaàn 1
Tieát 2
CHƯƠNG I : CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
BÀI 1: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
I.MỤC TIÊU: Sau bài này học sinh phải:
1.Kiến
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Ý kiến trao đổi