LIÊN KẾT


Mở liên kết trong tab mới

DOWNLOADS TNHH

Download thí nghiệm hóa học

Trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CƯỜI TRỰC TUYẾN

    Cười trực tuyến

    Sơ đồ blog

    Chào mừng quý vị đến với blog TOÁN – HÓA THCS

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên trong cộng đồng ViOLET, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.

    Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây

    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên trái.

    Để có thể gửi bài viết, nêu ý kiến trao đổi tại trang riêng, quý vị phải là thành viên chính thức, quý vị bấm vào dòng chữ "gia nhập trang này" ở góc bên phải phía trên cùng của trang web.

    DE HSG HOA 8 HOA LU

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phùng Mạnh Điềm (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:40' 04-07-2009
    Dung lượng: 29.5 KB
    Số lượt tải: 800
    Số lượt thích: 0 người
    Đề thi học sinh giỏi năm học 2005 - 2006
    Môn hóa học - lớp 8
    Thời gian 150 phút
    Câu I:
    1. Cho các chất : Cu, SO3, Fe2O3, CaO, P2O5
    a. Chất nào tác dụng được với nước.
    b. Chất nào tác dụng được với dung dịch HCl
    Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
    2. Cho các chất khí sau: CO2, H2, O2, N2, bằng thí nghiệm nào có thể nhận biết mỗi khí; Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có).
    Câu II:
    1. Hãy tính trong một gam nước:
    a. Có bao nhiêu phân tử nước?
    b. Có bao nhiêu nguyên tử hiđro? Bao nhiêu gam hiđro?
    c. Có bao nhiêu nguyên tử oxi? Bao nhiêu gam oxi?
    2. Viết các phương trình phản ứng biểu diễn dãy biến hóa sau, cho biết mỗi chữ cái (A), (B), (C), (D) là một chất riêng biệt:
    KMnO4 ( (A) ( (B) ( (C) ( (D) ( CO2
    Câu III:
    1. Có hai ống nghiệm chứa cùng một lượng dung dịch HCl, người ta làm thí nghiệm như sau:
    - Cho vào ống nghiệm (1) a gam kim loại kẽm thu được V1 lít khí hiđro.
    - Cho vào ống nghiệm (2) a gam kim loại magie thu được V2 lít khí hiđro. (Biết lượng HCl ở hai ống nghiệm đủ để phản ứng hết kim loại, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Ta có
    a. V1 = V2
    b. V1 > V2
    c. V1 < V2
    
    Theo em chọn kết quả nào hãy giải thích.
    2. Không tính tỉ lệ phần trăm, hãy lập luận, sắp xếp các chất sau theo hàm lượng kali giảm dần: KMnO4, KClO3, KNO3, KHCO3, KOH, KI.
    Câu IV:
    Khử hoàn toàn 46,4 gam một oxit sắt (chưa rõ hóa trị của sắt) bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn giảm đi 12,8 gam so với ban đầu.
    1. Xác định công thức hóa học oxit sắt dẫ dùng.
    2. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. Tính thể tích khí CO (đktc) đủ dùng khử hết lượng oxit sắt (biết lượng CO phải dùng dư 10% so với lí thuyết).
    Câu V:
    Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí gồm CH4, H2. Hỗn hợp khí cacbonic và hơi nước tạo thành sau phản ứng có khối lượng 11,6 (g).
    a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    b. Tính thành phần % theo khối lượng và theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.
    c. Tính thể tích không khí cần dùng? Biết rằng trong không khí, khí oxi chiếm 20% về thể tích. (Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
    (Học sinh được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

     
    Gửi ý kiến