Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên trong cộng đồng ViOLET, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên trái.
Để có thể gửi bài viết, nêu ý kiến trao đổi tại trang riêng, quý vị phải là thành viên chính thức, quý vị bấm vào dòng chữ "gia nhập trang này" ở góc bên phải phía trên cùng của trang web.
Đề + ĐA HKI hóa 9

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Phùng Mạnh Điềm (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:11' 21-12-2009
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 1742
Người gửi: Phùng Mạnh Điềm (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:11' 21-12-2009
Dung lượng: 38.0 KB
Số lượt tải: 1742
Số lượt thích:
0 người
Đề bài
Câu 1: (2 điểm)
a) Thế nào là sự ăn mòn kim loại
b) Trình bày các phương pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.
Câu 2: (1,5 điểm)
Chỉ dùng quỳ tím hãy trình bày phương pháp nhận biết các dung dịch không màu sau:
NaOH; HCl; H2SO4; BaCl2.
Câu 3: (3 điểm)
Viết phương trình hóa học biểu diễn các chuyển đổi sau:
Al ( Al2O3 ( AlCl3 ( Al(OH)3 ( Al2O3 ( Al ( AlCl3
Câu 4: (3,5 điểm)
Cho 9,4 gam một hỗn hợp gồm nhôm và magie oxit tác dụng với dung dịch axit 1,6M vừa đủ thì thấy thoát ra 6,72 lít khí hiđro (thu được ở đktc).
a) Tính % theo khối lượng của nhôm và magie oxit trong hỗn hợp ban đầu.
b) Tính thể tích axit HCl đã dùng.
c) Dùng toàn bộ lượng khí H2 thu được đem khử hoàn toàn một lượng sắt oxit vừa đủ là 17,4 gam. Xác định công thức hóa học của oxit sắt.
Đáp án và biểu điểm.
Câu 1: (2,0 điểm)
- Học sinh định nghĩa đúng sự ăn mòn kim loại cho (1đ)
- HS nêu được hai phương pháp bảo vệ, mỗi phương pháp cho (0,5 đ) = 1,0 đ
Câu 2: (1,5 điểm)
- Dùng quỳ tím nhận biết được 3 loại hợp chất. (0,75 đ)
- Dùng BaCl2, nhận biết được dung dịch H2SO4. (0,5 đ)
- Viết đúng phương trình minh họa cho. (0,25 đ)
Câu 3: (3,0 điểm)
Viết và cân bằng đúng mỗi phương trình được 0,5 điểm.
1) 4Al + 3O2 ( Al2O3
2) Al2O3 + 6HCl ( 2AlCl3 + 3H2O
3) AlCl3 + 3NaOH ( Al(OH)3 + 3NaCl
4) 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
5) 2Al2O3 4Al + 3O2
6) 2Al + 6HCl ( 2AlCl3 + 3H2
Câu 4: (3,5 điểm)
0,25đ
Viết đúng hai phương trình 0,25đ
2Al + 6HCl ( 2AlCl3 + 3H2 (1)
MgO + 2HCl ( MgCl2 + H2O (2)
a) (1,0 đ) nAl = 0,2mol ( mAl = 0,2.27 = 5,4 (gam)
( mMgO = 9,4 – 5,4 = 4 (gam)
( %Al = 100% ( 57,4%
(% MgO ( 100% - 57,4% = 42,6% 1,0đ
b) (1,0 đ) nMgO = 4:40 = 0,4 mol
( nHCl(pư1) = 0,2.3 = 0,6 (mol)
( nHCl(pư2) = 0,1 (mol)
( 0,2 + 0,6 = 0,8 (mol) 0,75đ
( VHCl = 0,8:1,6 = 0,5 (lit)
c) (1,0 đ) Gọi công thức tổng quát của oxit sắt là FexOy
Ta có phương trình: FexOy + yH2 xFe + yH2O
Vậy công thức của oxit sắt là Fe3O4.
Câu 1: (2 điểm)
a) Thế nào là sự ăn mòn kim loại
b) Trình bày các phương pháp bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.
Câu 2: (1,5 điểm)
Chỉ dùng quỳ tím hãy trình bày phương pháp nhận biết các dung dịch không màu sau:
NaOH; HCl; H2SO4; BaCl2.
Câu 3: (3 điểm)
Viết phương trình hóa học biểu diễn các chuyển đổi sau:
Al ( Al2O3 ( AlCl3 ( Al(OH)3 ( Al2O3 ( Al ( AlCl3
Câu 4: (3,5 điểm)
Cho 9,4 gam một hỗn hợp gồm nhôm và magie oxit tác dụng với dung dịch axit 1,6M vừa đủ thì thấy thoát ra 6,72 lít khí hiđro (thu được ở đktc).
a) Tính % theo khối lượng của nhôm và magie oxit trong hỗn hợp ban đầu.
b) Tính thể tích axit HCl đã dùng.
c) Dùng toàn bộ lượng khí H2 thu được đem khử hoàn toàn một lượng sắt oxit vừa đủ là 17,4 gam. Xác định công thức hóa học của oxit sắt.
Đáp án và biểu điểm.
Câu 1: (2,0 điểm)
- Học sinh định nghĩa đúng sự ăn mòn kim loại cho (1đ)
- HS nêu được hai phương pháp bảo vệ, mỗi phương pháp cho (0,5 đ) = 1,0 đ
Câu 2: (1,5 điểm)
- Dùng quỳ tím nhận biết được 3 loại hợp chất. (0,75 đ)
- Dùng BaCl2, nhận biết được dung dịch H2SO4. (0,5 đ)
- Viết đúng phương trình minh họa cho. (0,25 đ)
Câu 3: (3,0 điểm)
Viết và cân bằng đúng mỗi phương trình được 0,5 điểm.
1) 4Al + 3O2 ( Al2O3
2) Al2O3 + 6HCl ( 2AlCl3 + 3H2O
3) AlCl3 + 3NaOH ( Al(OH)3 + 3NaCl
4) 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
5) 2Al2O3 4Al + 3O2
6) 2Al + 6HCl ( 2AlCl3 + 3H2
Câu 4: (3,5 điểm)
0,25đ
Viết đúng hai phương trình 0,25đ
2Al + 6HCl ( 2AlCl3 + 3H2 (1)
MgO + 2HCl ( MgCl2 + H2O (2)
a) (1,0 đ) nAl = 0,2mol ( mAl = 0,2.27 = 5,4 (gam)
( mMgO = 9,4 – 5,4 = 4 (gam)
( %Al = 100% ( 57,4%
(% MgO ( 100% - 57,4% = 42,6% 1,0đ
b) (1,0 đ) nMgO = 4:40 = 0,4 mol
( nHCl(pư1) = 0,2.3 = 0,6 (mol)
( nHCl(pư2) = 0,1 (mol)
( 0,2 + 0,6 = 0,8 (mol) 0,75đ
( VHCl = 0,8:1,6 = 0,5 (lit)
c) (1,0 đ) Gọi công thức tổng quát của oxit sắt là FexOy
Ta có phương trình: FexOy + yH2 xFe + yH2O
Vậy công thức của oxit sắt là Fe3O4.
 








Ý kiến trao đổi