LIÊN KẾT


Mở liên kết trong tab mới

DOWNLOADS TNHH

Download thí nghiệm hóa học

Trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CƯỜI TRỰC TUYẾN

    Cười trực tuyến

    Sơ đồ blog

    Chào mừng quý vị đến với blog TOÁN – HÓA THCS

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên trong cộng đồng ViOLET, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.

    Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây

    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên trái.

    Để có thể gửi bài viết, nêu ý kiến trao đổi tại trang riêng, quý vị phải là thành viên chính thức, quý vị bấm vào dòng chữ "gia nhập trang này" ở góc bên phải phía trên cùng của trang web.

    CĐ: Chứng minh BĐT ôn thi vào lớp 10 (rất hay)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Phùng Mạnh Điềm (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:44' 14-05-2016
    Dung lượng: 770.5 KB
    Số lượt tải: 3018
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC
    ÔN THI VÀO LỚP 10
    I. Một số ví dụ
    Ví dụ 1: Cho a, b,c là các số không âm chứng minh rằng
     (a+b)(b+c)(c+a)8abc
    Giải:
    Cách 1: Dùng bất đẳng thức phụ: 
    Ta có ;  ; 
    
    (a+b)(b+c)(c+a)8abc
    Dấu “=” xảy ra khi a = b = c
    Ví dụ 2:
    1) Cho a, b, c > 0 và a + b + c = 1 CMR:  (403-1001)
    2) Cho x, y, z > 0 và x + y + z = 1 CMR:x + 2y + z 
    3) Cho a > 0, b > 0, c > 0
    CMR: 
    4) Cho x,y thỏa mãn  ;CMR: x+y
    Ví dụ 3: Cho a>b>c>0 và 
    Chứng minh rằng

    Giải:
    Do a, b, c đối xứng,giả sử abc  
    Áp dụng BĐT Trê- bư-sép ta có
    ==
    Vậy  Dấu bằng xảy ra khi a=b=c=
    Ví dụ 4:
    Cho a, b, c, d > 0 và abcd = 1.Chứng minh rằng :
    
    Giải:
    Ta có 
    
    Do abcd =1 nên cd = (dùng )

    Ta có  (1)
    Mặt khác: 
    =(ab+cd)+(ac+bd)+(bc+ad)
    =
    Vậy
    Ví dụ 5: Cho 4 số a, b, c, d bất kỳ chứng minh rằng:
    
    Giải: Dùng bất đẳng thức Bunhiacopski
    tacó ac+bd
    mà 
    
    
    II. Một số bài tập thường gặp trong các đề thi vào lớp 10
    Bài 1: Cho các số thực dương a, b, c. CMR: +  +  
    Bài giải:
    Với a, b, c > 0 ta có:  +  a (áp dụng bất đẳng thức Cô si)
    Tương tự ta có:  +   b; và  +  c
    ( +  +  +  a + b + c
    (+  +   (đpcm)
    Vậy +  +  
    Bài 2: Cho x, y > 0; thoả x + y = 1. Tìm Min A = +.Bài giải:
    Ap dụng bất đẳng thức (a + b)2 4ab =>  (a, b > 0)
    Mặt khác: x + y  => xy  = (áp dụng bất đẳng thức Cô si)
    A =++  + = +4 += 4 + 2 = 6
    Vậy MinA = 6 khi x = y = 
    Bài 3.
    
    Hướng dẫn

    Ta có: 
    
    Tương tự => 
    Mặt khác:
    
    =>  
    Bài 4: Cho ba số x,y,z dương và xyz = 1.
    CMR : 
    Bài giải
    Ta có 
    
    
    Nên vế trái = 
    Vì xyz = 1. Dấu “ = “ khi x = y = z
    Bài 5: Cho 3 số dương a, b, c chứng minh rằng:
    
    Giải
    Vận dụng bất đẳng thức Côsi, ta có:
    
    
    Cộng vế theo vế (1) (2) và (3) ta có:
    
    Vậy: 
    Bài 6. (1đ) (Đắc Lắc 12 – 13)
    Cho hai số dương x, y thõa mãn: x + 2y = 3. Chứng minh rằng: 
    HD: Áp dụng 1/x + 1/y + 1/z ( 9/(x + y + z)
    Bài 7: (Hải Dương 12 – 13)
    Cho 2 số dương a, b thỏa mãn . Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
    .
    Hướng dẫn
    Với ta có:   
    
    Tương tự có . Từ (1) và (2) 
    
    Vì mà .
    
    Khi a = b = 1 thì . Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức là 
    
    Bài 8: (Hà Nội 12 – 13) Với x, y là các số dương thỏa mãn điều kiện , tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: 
    Hướng dẫn
    Ta có M = 
    Vì x, y > 0, áp dụng bdt Co si cho 2 số dương  ta có ,
    dấu “=” xảy ra ( x = 2y
     
    Gửi ý kiến