Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên trong cộng đồng ViOLET, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên trái.
Để có thể gửi bài viết, nêu ý kiến trao đổi tại trang riêng, quý vị phải là thành viên chính thức, quý vị bấm vào dòng chữ "gia nhập trang này" ở góc bên phải phía trên cùng của trang web.
ĐỀ TS LỚP 10 CHUYÊN HÓA NĂM 2009 ĐHSPHN
Câu 1:
1. Thế nào là độ tan ? Nêu ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của chất rắn và chất khí. Lập biểu thức liên hệ giữa độ tan và nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa.
2. Pha chế 35,8 gam dung dịch CuSO4 bão hòa ở 100oC . Đun nóng dung dịch này cho đến khi có 17,86 gam nước bay hơi, sau đó để nguội đến 20oC. Tính số gam tinh thể CuSO4.5H2O kết tinh. Biết rằng độ tan của CuSO4 ở 20oC và 100oC lần lượt là 20,7g và 75,4 g.
Câu 2:
Các công thức C2H6O, C3H8O và C3H6O2 là công thức phân tử của 5 chất hữu cơ đơn chức, mạch hở A, B, C, D, E trong đó :
- Tác dụng với Na chỉ có A và E.
- Tác dụng với dung dịch NaOH có B, D và E.
- D tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được F mà F tác dụng với A lại tạo C.
1. Xác định CTPT của A, B, C, D và E. Viết các CTCT của chúng .
2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 3:
1. Dẫn hỗn hợp khí gồm C2H2, CO2 và SO2 cho qua dung dịch X chữa một chất tan thấy có Y duy nhất thoát ra. Hỏi chất tan trong dung dịch X có tính chất gì ? Dùng hai chất có tính chất khác nhau để viết ptpư minh họa.
2. Hỗn hợp Z gồm hai hiđrocacbon điều kiện thường ở thể khí và có số nguyên tử cacbon bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 3,52 gam CO2 và 1,62 gam H2O . Tìm CTPT của hai hiđrocacbon biết trong hỗn hợp Z chúng có số mol bằng nhau.
Câu 4:
Dung dịch A chứa H2SO4, FeSO4 và MSO4, dung dịch B chứa NaOH 0,5M và BaCl2.
Để trung hòa 200ml dung dịch A cần dùng vừa đủ 40ml dung dịch B.
Mặt khác khi cho 200ml dung dịch A tác dụng với 300ml dung dịch B thì thu được dung dịch C và 21,07g kết tủa D gồm một muối và hai hiđroxit. Để trung hòa dung dịch C cần 40ml dung dịch HCl 0,25M . Cho biết trong dung dịch C vẫn còn BaCl2 dư.
1. Xác định kim loại M biết rằng nguyên tử khối của M lớn hơn nguyên tử khối của Na.
2. Tính CM của từng chất trong dung dịch A.
Câu 5:
Chất hữu cơ X có công thức RCOOH và Y có công thức R'(OH)2 trong đó R và R' là các gốc hiđrocacbon mạch hở. Hỗn hợp A vừa trộn gồm X và Y, chia A thành hai phần bằng nhau, mỗi phần chứa tổng số mol hai chất là 0,05 mol.
Phần 1: Cho tác dụng với Na dư được 0,08 gam khí.
Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn được 3,136 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam nước .
1. Tìm CTPT của X, Y.
2. Viết CTCT của X và Y, gọi tên chúng.
Cho H = 1, C = 12, O =16, Na = 23, Mg = 24, S = 32, K = 39, Ca = 40, Fe = 56, Cu = 64.
Trần Thị Tố Nguyệt @ 21:36 22/06/2009
Số lượt xem: 2819
- 10 bài tập nhỏ ôn thi chuyên hóa 4 (09/06/09)
- 10 bài tập nhỏ ôn thi chuyên hóa 3 (09/06/09)
- 10 bài tập nhỏ ôn thi chuyên hóa số 1 (09/06/09)
- 10 bài tập nhỏ ôn thi chuyên hóa 2 (09/06/09)
- Hóa hay là toán? (24/04/09)


Câu 1
1. Lý thuyết:
- Công thức liên quan: Gọi độ tan là S
2. Ở 100oC:
Với 175,4 gam dd CuSO4 hòa tan được 75,4 gam CuSO4
Với 35,8 gam dd CuSO4 hòa tan được x gam CuSO4
Gọi nCuSO4.5H2O kết tinh là a
Ở 20oC:
Với 120,7gam dd CuSO4 hòa tan được 20,7gam CuSO4
Với (35,8 – 17,86 – 250a) gam dd CuSO4 hòa tan được (15,4 – 160a) gam CuSO4
Ta có:
20,7(35,8 – 17,86 – 250a) = 120,7(15,4 – 160a)
Giải ra ta được :a = 0,105
Khối lượng của muối kết tinh = 0,105 . 250 = 26,25 (g)
Câu 2:
A: CH3CH2OH
B: HCOOCH2CH3
C: CH3OCH2CH3
D: CH3COOCH3
E: CH3CH2COOH
Phương trình khó: 2 rượu mất một nước có axit sunfuric đặc làm xúc tác ở 140oC
CH3CH2OH + CH3OH -> CH3OCH2CH3
Câu 3:
1. Dung dịch X là Br2 (hoặc thuốc tím) và một dung dịch kiềm
2. Kết quả là: C4H8 và C4H10
Câu 4: Ptpư:
H2SO4 + 2NaOH
Na2SO4 + H2O (1)
0,01 0,02 0,01
FeSO4 + 2NaOH
Fe(OH)2 + Na2SO4 (2)
x 2x x x
MSO4 + 2NaOH
M(OH)2 + Na2SO4 (3)
y 2y y y
4Fe(OH)2 + 2H2O + O 2
4Fe(OH)3 (4)
x x
Na2SO4 + BaCl2
BaSO4 + 2NaCl (5)
(0,01 + x + y) (0,01 + x + y)
D: M(OH)2; Fe(OH)3; BaSO4
C: NaOH; BaCl2; NaCl
NaOH + HCl
NaCl + H2O (6)
0,01 0,01
nNaOHban đầu = 0,15
nNaOH(2)(3) = 0,15 – 0,01 - 0,02 = 0,12 (mol)
x + y = 0,06
Khối lượng trung bình của: M(OH)2; Fe(OH)3 là:
4,76 : 0,06 = 79,33
Ta có: 23 < M < 45,33
Vậy kim loại phù hợp là Mg
Câu 5:
Cho phần 1 tác dụng với Na ta tính được rượu có số mol là: 0,03 mol. Axit là 0,02 mol
Phần 2:
Gọi công thức của axit là CxHyO2 và của rượu là CaHbO2
CxHyO2 + O2
xCO2 + y/2H2O
0,02 0,02x 0,02x
CaHbO2 + O2
aCO2 + b/2H2O
0,03 0,03a 0,03b/2
Ta có:
0,02x + 0,03a = 0,14 hay 2x + 3a = 14 (1)
0,01y + 0,15b = 0,15 hay y + 1,5b = 15 (2)
Vô định (1) ta được 2 cập nghiệm là: a = 2 và x = 4 hoặc a = 4; x = 1
Vô định (2) ta được 2 cập nghiệm là: b = 2 và y = 12 hoặc b = 6; y = 6
Ghép lại ta được cặp nghiệm phù hợp là:
Rượu là : C2H6O2 CTCT CH2(OH) - CH2(OH) etylenglycol
Axít là : C4H6O2 (3 đồng phân trong đó có axit meta acrylic)