LIÊN KẾT


Mở liên kết trong tab mới

DOWNLOADS TNHH

Download thí nghiệm hóa học

Trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CƯỜI TRỰC TUYẾN

    Cười trực tuyến

    Sơ đồ blog

    Chào mừng quý vị đến với blog TOÁN – HÓA THCS

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên trong cộng đồng ViOLET, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.

    Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây

    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên trái.

    Để có thể gửi bài viết, nêu ý kiến trao đổi tại trang riêng, quý vị phải là thành viên chính thức, quý vị bấm vào dòng chữ "gia nhập trang này" ở góc bên phải phía trên cùng của trang web.

    Gốc > Toán THCS > Chuyên đề toán >

    Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

    I.  CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN

    1. Phương pháp đặt nhân tử chung

           Tìm nhân tử chung là những đơn, đa thức có mặt trong tất cả các hạng tử.

           Phân tích mỗi hạng tử thành tích của nhân tử chung và một nhân tử khác.

         Viết nhân tử chung ra ngoài dấu ngoặc, viết các nhân tử còn lại của mỗi hạng tử vào trong dấu ngoặc (kể cả dấu của chúng).

    Ví dụ 1. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử.

    28a2b2 - 21ab2 + 14a2b = 7ab(4ab - 3b + 2a)

    2x(y – z) + 5y(z –y ) = 2(y - z) – 5y(y - z) = (y – z)(2 - 5y)

    xm + xm + 3 = xm (x3 + 1) = xm( x+ 1)(x2 – x + 1)

    2. Phương pháp dùng hằng đẳng thức

    -       Dùng các hằng đẳng thức đáng nhớ để phân tích đa thức thành nhân tử.

    -       Cần chú ý đến việc vận dụng hằng đẳng thức.

    Ví dụ 2. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử.

    9x2 – 4 = (3x)2 – 22 = ( 3x– 2)(3x + 2)

    8 – 27a3b6 = 23 – (3ab2)3 = (2 – 3ab2)( 4 + 6ab2  + 9a2b4)

    25x4 – 10x2y + y2 = (5x2 – y)2

    3. Phương pháp nhóm nhiều hạng tử

           Kết hợp các hạng tử thích hợp thành từng nhóm.

           Áp dụng liên tiếp các phương pháp đặt nhân tử chung hoặc dùng hằng đẳng thức.

    Ví dụ 3. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

                  2x3 – 3x2 + 2x – 3 = ( 2x3 + 2x) – (3x2 + 3) = 2x(x2 + 1) – 3( x2 + 1)

                                     = ( x2 + 1)( 2x – 3)

    x2  – 2xy + y2 – 16 = (x – y)2 - 42 = ( x – y – 4)( x –y + 4)

    4. Phối hợp nhiều phương pháp

    -       Chọn các phương pháp theo thứ tự ưu tiên.

    -       Đặt nhân tử chung.

    -       Dùng hằng đẳng thức.

    -       Nhóm nhiều hạng tử.

    Ví dụ 4. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

                  3xy2 – 12xy + 12x = 3x(y2 – 4y + 4) = 3x(y – 2)2

    3x3y – 6x2y – 3xy3  – 6axy2 – 3a2xy + 3xy =

                  = 3xy(x2 – 2y – y2 – 2ay – a2 + 1)

                  = 3xy[( x2 – 2x + 1) – (y2 + 2ay + a2)]

                  = 3xy[(x – 1)2 – (y + a)2]

                  = 3xy[(x – 1) – (y + a)][(x – 1) + (y + a)]

                  = 3xy( x –1 – y – a)(x – 1 + y + a)

    II.  PHƯƠNG PHÁP TÁCH MỘT HẠNG TỬ THÀNH NHIỀU HẠNG TỬ

    1. Đối với đa thức bậc hai (f(x) = ax2 + bx + c)

    a)    Cách 1 (tách hạng tử bậc nhất bx):

    Bước 1: Tìm tích ac, rồi phân tích ac ra tích của hai thừa số nguyên bằng mọi cách.

    a.c = a1.c1 = a2.c2 = a3.c3 = … = ai.ci = …

    Bước 2: Chọn hai thừa số có tổng bằng b, chẳng hạn chọn tích a.c = ai.ci với b = ai + ci

    Bước 3: Tách bx = aix + cix. Từ đó nhóm hai số hạng thích hợp để phân tích tiếp.

    Ví dụ 5. Phân tích đa thức f(x) = 3x2 + 8x + 4 thành nhân tử.

    Hướng dẫn

    -       Phân tích ac = 12 = 3.4 = (–3).(–4) = 2.6 = (–2).(–6) = 1.12 = (–1).(–12)

    -       Tích của hai thừa số có tổng bằng b = 8 là tích a.c = 2.6 (a.c = ai.ci).

    -       Tách 8x = 2x + 6x (bx = aix + cix)

    Lời giải

          3x2 + 8x + 4 = 3x2 + 2x + 6x + 4 = (3x2 + 2x) + (6x + 4)= x(3x + 2) + 2(3x + 2)

                            = (x + 2)(3x +2)

    b)    Cách 2 (tách hạng tử bậc hai ax2)

    -       Làm xuất hiện hiệu hai bình phương :

    f(x) = (4x2 + 8x + 4) – x2 = (2x + 2)2 – x2 = (2x + 2 – x)(2x + 2 + x)

       = (x + 2)(3x + 2)

    -       Tách thành 4 số hạng rồi nhóm :

    f(x) = 4x2 – x2 + 8x + 4 = (4x2 + 8x) – ( x2 – 4) = 4x(x + 2) – (x – 2)(x + 2)

              = (x + 2)(3x + 2)

       f(x) = (12x2 + 8x) – (9x2 – 4) = … = (x + 2)(3x + 2)

    c)     Cách 3 (tách hạng tử tự do c)

    -       Tách thành 4 số hạng rồi nhóm thành hai nhóm:

       f(x) = 3x2 + 8x + 16 – 12 = (3x2 – 12) + (8x + 16) = … = (x + 2)(3x + 2)

    d)    Cách 4 (tách 2 số hạng, 3 số hạng)

            f(x) = (3x2 + 12x + 12) – (4x + 8) = 3(x + 2)2 – 4(x + 2) = (x + 2)(3x – 2)

            f(x) = (x2 + 4x + 4) + (2x2 + 4x) = … = (x + 2)(3x + 2)

    e)     Cách 5 (nhẩm nghiệm): Xem phần III.

    Chú ý : Nếu f(x) = ax2 + bx + c có dạng A2 ± 2AB + c thì ta tách như sau :

                     f(x) = A2 ± 2AB + B2 – B2 + c = (A ± B)2 – (B2 – c)

    Ví dụ 6. Phân tích đa thức f(x) = 4x2 - 4x - 3 thành nhân tử.

    Hướng dẫn

    Ta thấy 4x2 - 4x = (2x)2 - 2.2x. Từ đó ta cần thêm và bớt 12 = 1 để xuất hiện hằng đẳng thức.

    Lời giải

    f(x) = (4x2 – 4x + 1) – 4 = (2x – 1)2 – 22 = (2x – 3)(2x + 1)

    Ví dụ 7. Phân tích đa thức f(x) = 9x2 + 12x – 5 thành nhân tử.

    Lời giải

    Cách 1 : f(x) = 9x2 – 3x + 15x – 5 = (9x2 – 3x) + (15x – 5) = 3x(3x –1) + 5(3x – 1)

                   = (3x – 1)(3x + 5)

        Cách 2 : f(x) = (9x2 + 12x + 4) – 9 = (3x + 2)2 – 32 = (3x – 1)(3x + 5)

    2. Đối với đa thức bậc từ 3 trở lên (Xem mục III. Phương pháp nhẩm nghiệm)

    3. Đối với đa thức nhiều biến

    Ví dụ 11. Phân tích các đa thức sau thành nhân tử

    a)     2x2 - 5xy + 2y2 ;

    b)    x2(y - z) + y2(z - x) + z2(x - y).

    Hướng dẫn

    a)     Phân tích đa thức này tương tự như phân tích đa thức f(x) = ax2 + bx + c.

    Ta tách hạng tử thứ 2 :

    2x2 - 5xy + 2y2 = (2x2 - 4xy) - (xy - 2y2) = 2x(x - 2y) - y(x - 2y)

    = (x - 2y)(2x - y)

    a)     Nhận xét z - x = -(y - z) - (x - y). Vì vậy ta tách hạng tử thứ hai của đa thức :

    x2(y - z) + y2(z - x) + z2(x - y) = x2(y - z) - y2(y - z) - y2(x - y) + z2(x - y) =

    = (y - z)(x2 - y2) - (x - y)(y2 - z2) = (y - z)(x - y)(x + y) - (x - y)(y - z)(y + z)

    = (x - y)(y - z)(x - z)

    Chú ý :

    1) Ở câu b) ta có thể tách y - z = - (x - y) - (z - x) (hoặc z - x= - (y - z) - (x - y))

    2) Đa thức ở câu b) là một trong những đa thức có dạng đa thức đặc biệt. Khi ta thay x = y (y = z hoặc  z = x) vào đa thức thì giá trị của đa thức bằng 0. Vì vậy, ngoài cách phân tích bằng cách tách như trên, ta còn cách phân tích bằng cách xét giá trị riêng (Xem phần VII).

    III.  PHƯƠNG PHÁP NHẨM NGHIỆM

    Trước hết, ta chú ý đến một định lí quan trọng sau :

            Định lí : Nếu f(x) có nghiệm x = a thì f(a) = 0. Khi đó, f(x) có một nhân tử là x – a và f(x) có thể viết dưới dạng f(x) = (x – a).q(x)

            Lúc đó tách các số hạng của f(x) thành các nhóm, mỗi nhóm đều chứa nhân tử là        x – a. Cũng cần lưu ý rằng, nghiệm nguyên của đa thức, nếu có, phải là một ước của hệ số tự do.

            Ví dụ 8. Phân tích đa thức f(x) = x3 + x2 + 4 thành nhân tử.

    Lời giải

            Lần lượt kiểm tra với x = ± 1, ± 2,  4, ta thấy f(–2) = (–2)3 + (–2)2 + 4 = 0. Đa thức f(x) có một nghiệm x = –2, do đó nó chứa một nhân tử là x + 2. Từ đó, ta tách như sau

    Cách 1 : f(x) = x3 + 2x2 – x2 + 4 = (x3 + 2x2) – (x2 – 4) = x2(x + 2) – (x – 2)(x + 2)

                       = (x + 2)(x2 – x + 2).

    Cách 2 : f(x) = (x3 + 8) + (x2 – 4) = (x + 2)(x2 – 2x + 4) + (x – 2)(x + 2)

                       = (x + 2)(x2 – x + 2).

    Cách 3 : f(x) = (x3 + 4x2 + 4x) – (3x2 + 6x) + (2x + 4)

                     = x(x + 2)2 – 3x(x + 2) + 2(x + 2) = (x + 2)(x2 – x + 2).

    Cách 4 : f(x) = (x3 – x2 + 2x) + (2x2 – 2x + 4) = x(x2 – x + 2) + 2(x2 – x + 2)

                       = (x + 2)(x2 – x + 2).

            Từ định lí trên, ta có các hệ quả sau :

    Hệ quả 1. Nếu f(x) có  tổng các hệ số bằng 0 thì f(x) có một nghiệm là x = 1. Từ đó f(x) có một nhân tử là x – 1.

    Chẳng hạn, đa thức x3 – 5x2 + 8x – 4 có 1 + (–5) + 8 + (–4) = 0 nên x = 1 là một nghiệm của đa thức. Đa thức có một nhân tử là x – 1. Ta phân tích như sau :

    f(x) = (x3 – x2) – (4x2 – 4x) + (4x – 4) = x2(x – 1) – 4x(x – 1) + 4(x – 1)

         = (x – 1)( x – 2)2

    Hệ quả 2. Nếu f(x) có tổng các hệ số của các luỹ thừa bậc chẵn bằng tổng các hệ số của các luỹ thừa bậc lẻ thì f(x) có một nghiệm x = –1. Từ đó f(x) có một nhân tử là  x + 1.

    Chẳng hạn, đa thức x3 – 5x2 + 3x + 9 có 1 + 3 = –5 + 9 nên x = –1 là một nghiệm của đa thức. Đa thức có một nhân tử là x + 1. Ta phân tích như sau :

    f(x) = (x3 + x2) – (6x2 + 6x) + (9x + 9) = x2(x + 1) – 6x(x + 1) + 9(x + 1)

                  = (x + 1)( x – 3)2

     Hệ quả 3. Nếu f(x) có nghiệm nguyên x = a và f(1) và f(–1) khác 0 thì đều là số nguyên.

    Ví dụ 9. Phân tích đa thức f(x) = 4x3 - 13x2 + 9x - 18 thành nhân tử.

    Hướng dẫn

    Các ước của 18 là ± 1, ± 2, ± 3, ± 6, ± 9, ± 18.

    f(1) = –18, f(–1) = –44, nên ± 1 không phải là nghiệm của f(x).

    Dễ thấy  không là số nguyên nên –3, ± 6, ± 9, ± 18 không là nghiệm của f(x). Chỉ còn –2 và 3. Kiểm tra ta thấy 3 là nghiệm của f(x). Do đó, ta tách các hạng tử như sau :

     

                   = (x – 3)(4x2 – x + 6)

    Hệ quả 4. Nếu (là các số nguyên) có nghiệm hữu tỉ , trong đó p, q Z và (p , q)=1, thì p là ước a0, q là ước dương của an .

    Ví dụ 10. Phân tích đa thức f(x) = 3x3 - 7x2 + 17x - 5 thành nhân tử.

    Hướng dẫn

            Các ước của –5 là ± 1, ± 5. Thử trực tiếp ta thấy các số này không là nghiệm của f(x). Như vậy f(x) không có nghiệm nghuyên. Xét các số , ta thấy  là nghiệm của đa thức, do đó đa thức có một nhân tử là 3x – 1. Ta phân tích như sau :

            f(x) = (3x3 – x2) – (6x2 – 2x) + (15x – 5) = (3x – 1)(x2 – 2x + 5).

    IV.  PHƯƠNG PHÁP THÊM VÀ BỚT CÙNG MỘT HẠNG TỬ

    1. Thêm và bớt cùng một hạng tử làm xuất hiện hiệu hai bình ph­ương

              Ví dụ 12. Phân tích đa thức x4 + x2 + 1 thành nhân tử

      Lời giải

      Cách 1 : x4 + x2 + 1 = (x4 + 2x2 + 1) – x2 = (x2 + 1)2 – x2 = (x2 – x + 1)(x2 + x + 1).

              Cách 2 : x4 + x2 + 1 = (x4 – x3 + x2) + (x3 + 1) = x2(x2 – x + 1) + (x + 1)(x2 – x + 1)

                                          = (x2 – x + 1)(x2 + x + 1).

      Cách 3 : x4 + x2 + 1 = (x4 + x3 + x2) – (x3 – 1) = x2(x2 + x + 1) + (x – 1)(x2 + x + 1)

                                          = (x2 – x + 1)(x2 + x + 1).

      Ví dụ 13. Phân tích đa thức x4 + 16 thành nhân tử

      Lời giải

      Cách 1 : x4 + 4 = (x4 + 4x2 + 4) – 4x2 = (x2 + 2)2 – (2x)2 = (x2 – 2x + 2)(x2 + 2x + 2)

      Cách 2 : x4 + 4 = (x4 + 2x3 + 2x2) – (2x3 + 4x2 + 4x) + (2x2 + 4x + 4)

                               = (x2 – 2x + 2)(x2 + 2x + 2)

      2. Thêm và bớt cùng một hạng tử làm xuất hiện nhân tử chung

                Ví dụ 14. Phân tích đa thức x5 + x - 1 thành nhân tử

        Lời giải

                Cách 1.

        x5 + x - 1 = x5 - x4 + x3 + x4 - x3 + x2 - x2 + x - 1

         = x3(x2 - x + 1) - x2(x2 - x + 1) - (x2 - x + 1)

         = (x2 - x + 1)(x3 - x2 - 1).

        Cách 2. Thêm và bớt x2 :

        x5 + x - 1 = x5 + x2 - x2 + x - 1 = x2(x3 + 1) - (x2 - x + 1)

         = (x2 - x + 1)[x2(x + 1) - 1] = (x2 - x + 1)(x3 - x2 - 1).

        Ví dụ 15. Phân tích đa thức x7 + x + 1 thành nhân tử

        Lời giải

        x7 + x2 + 1 = x7 – x + x2 + x + 1 = x(x6 – 1) + (x2 + x + 1)

                                 = x(x3 – 1)(x3 + 1) + (x2+ x + 1)                    

          = x(x3 + 1)(x - 1)(x2 + x + 1) + ( x2 + x + 1)

                                 = (x2 + x + 1)(x5 - x4 – x2  - x + 1)

        Lưu ý : Các đa thức dạng  x3m + 1 + x3n + 2 + 1 như x7 + x2 + 1, x4 + x5 + 1 đều chứa nhân tử là x2 + x + 1.

        V.  PHƯƠNG PHÁP ĐỔI BIẾN

        Đặt ẩn phụ để đưa về dạng tam thức bậc hai  rồi sử dụng các phương pháp cơ bản.

        Ví dụ 16. Phân tích đa thức sau thành nhân tử :

        x(x + 4)(x + 6)(x + 10) + 128

        Lời giải

        x(x + 4)(x + 6)(x + 10) + 128 = (x2 + 10x)(x2 + 10x + 24) + 128

        Đặt x2 + 10x + 12 = y, đa thức đã cho có dạng :

                (y - 12)(y + 12) + 128 = y2 - 16 = (y + 4)(y - 4) = (x2 + 10x + 16)(x2 + 10x + 8)

                                                 = (x + 2)(x + 8)(x2 + 10x + 8)

                Nhận xét: Nhờ phương pháp đổi biến ta đã đưa đa thức bậc 4 đối với x thành đa thức bậc 2 đối với y.

                Ví dụ 17. Phân tích đa thức sau thành nhân tử :

        A = x4 + 6x3 + 7x2 - 6x + 1.

        Lời giải

                Cách 1. Giả sử x ≠ 0. Ta viết đa thức dưới dạng :

                .

                Đặt  thì . Do đó :

                A = x2(y2 + 2 + 6y + 7) = x2(y + 3)2 = (xy + 3x)2

                    = (x2 + 3x - 1)2.

                Dạng phân tích này cũng đúng với x = 0.

                Cách 2. A = x4 + 6x3 - 2x2 + 9x2 - 6x + 1 = x4 + (6x3 -2x2) + (9x2 - 6x + 1)

           = x4 + 2x2(3x - 1) + (3x - 1)2 = (x2 + 3x - 1)2.

        VI.  PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ BẤT ĐỊNH

                Ví dụ 18. Phân tích đa thức sau thành nhân tử :

        x4 - 6x3 + 12x2 - 14x - 3

        Lời giải

                Thử với x= ±1; ±3 không là nghiệm của đa thức, đa thức không có nghiệm nguyên cũng không có nghiệm hữu tỷ. Như vậy đa thức trên phân tích được thành nhân tử thì phải có dạng

        (x2 + ax + b)(x2 + cx + d) = x4 +(a + c)x3 + (ac+b+d)x2 + (ad+bc)x + bd

                                               = x4 - 6x3 + 12x2 - 14x + 3.

                Đồng nhất các hệ số ta được :


                Xét bd= 3 với b, d Î Z, b Î {± 1, ± 3}. Với b = 3 thì d = 1, hệ điều kiện trên trở thành

          2c = -14 - (-6) = -8. Do đó c = -4, a = -2.

        Vậy x4 - 6x3 + 12x2 - 14x + 3     = (x2 - 2x + 3)(x2 - 4x + 1).

        VII.  PHƯƠNG PHÁP XÉT GIÁ TRỊ RIÊNG

                Trong phương pháp này, trước hết ta xác định dạng các nhân tử chứa biến của đa thức, rồi gán cho các biến các giá trị cụ thể để xác định các nhân tử còn lại.

                Ví dụ 19. Phân tích đa thức sau thành nhân tử :

        P = x2(y – z) + y2(z – x) + z(x – y).

        Lời giải

          Thay x bởi y thì P = y2(y – z) + y2( z – y) = 0. Như vậy P chứa thừa số (x – y).

          Ta thấy nếu thay x bởi y, thay y bởi z, thay z bởi x thì p không đổi (đa thức P có thể hoán vị vòng quanh). Do đó nếu P đã chứa thừa số (x – y) thì cũng chứa thừa số (y – z),   (z – x). Vậy P có dạng k(x – y)(y – z)(z – x).

          Ta thấy k phải là hằng số vì P có bậc 3 đối với tập hợp các biến x, y, z, còn tích         (x – y)(y – z)(z – x) cũng có bậc 3 đối với tập hợp các biến x, y, z.

          Vì đẳng thức  x2(y – z) + y2(z – x) + z2(x – y) = k(x – y)(y – z)(z – x) đúng với mọi x, y, z nên ta gán cho các biến x ,y, z các giá trị riêng, chẳng hạn x = 2, y = 1, z = 0 ta được:

        4.1 + 1.(–2) + 0 = k.1.1.(–2)  suy ra k =1

          Vậy P = –(x – y)(y – z)(z – x) = (x – y)(y – z)(x – z)

        VIII.  PHƯƠNG PHÁP ĐƯA VỀ MỘT SỐ ĐA THỨC ĐẶC BIỆT

        1. Đưa về đa thức : a3 + b3 + c3 - 3abc

                Ví dụ 20. Phân tích đa thức sau thành nhân tử :

        a)     a3 + b3 + c3 - 3abc.

        b)    (x - y)3 + (y - z)3 + (z - x)3.

        Lời giải

        a)     a3 + b3 + c3 - 3abc = (a + b)3 - 3a2b - 3ab2 + c3 - 3abc

        = [(a + b)3 + c3] - 3ab(a + b + c)

        = (a + b + c)[(a + b)2 - (a + b)c + c2] - 3ab(a + b + c)

        = (a + b + c)(a2 + b2 + c2 - ab - bc -ca)

        b)    Đặt  x - y = a, y - z = b, z - x = c thì a + b + c. Theo câu a) ta có :

        a3 + b3 + c3 - 3abc = 0 Þ a3 + b3 + c3 = 3abc.

                Vậy (x - y)3 + (y - z)3 + (z - x)3 = 3(x - y)(y - z)(z - x)

        2. Đưa về đa thức : (a + b + c)3 - a3 - b3 - c3

                Ví dụ 21. Phân tích đa thức sau thành nhân tử :

        a)     (a + b + c)3 - a3 - b3 - c3.

        b)    8(x + y + z)3 - (x + y)3 - (y + z)3 - (z + x)3.

        Lời giải

        a)     (a + b + c)3 - a3 - b3 - c3 = [(a + b) + c]3 - a3 - b3 - c3

        = (a + b)3 + c3 + 3c(a + b)(a + b + c) - a3 - b3 - c3

        = (a + b)3 + 3c(a + b)(a + b + c) - (a + b)(a2 - ab + b2)

        = (a + b)[(a + b)2 + 3c(a + b + c) - (a2 - ab + b2)]

        = 3(a + b)(ab + bc + ca + c2) = 3(a + b)[b(a + c) + c(a + c)]

        = 3(a + b)(b + c)(c + a).

        b)                Đặt x + y = a, y + z = b, z + x = c thì a + b + c = 2(a + b + c).

        Đa thức đã cho có dạng : (a + b + c)3 - a3 - b3 - c3

         

        Theo kết quả câu a) ta có :

        (a + b + c)3 - a3 - b3 - c3 = 3(a + b)(b + c)(c + a)

        Hay 8(x + y + z)3 - (x + y)3 - (y + z)3 - (z + x)3

        = 3(x + 2y + z)(y + 2z + x)(z + 2x + y)

        IX. Bài tập

        Tại đây.

         

         

        Nguồn: Sách phát triển toán 8 của thầy Vũ Hữu Bình và tham khảo thêm một số tài liệu từ Internet


        Nhắn tin cho tác giả
        Phùng Mạnh Điềm @ 15:40 21/07/2009
        Số lượt xem: 2166
        Số lượt thích: 0 người
        Avatar
        Nhị đọc kĩ mục V trong bài viết này sẽ làm được bài mà thành viên hỏi qua yahoo.
        Avatar
        Bài nào cơ ạ????
        Avatar

        Chào thầy Điềm! Hôm nay sao vào  trang nào có phần gõ Latex đều không đọc được vậy? 

        Thầy mới đi du lịch về à?

        Chúc thầy và gia đình hạnh phúc!

        Thầy có những học sinh thật giỏi giang và đáng yêu quá! 

        Avatar
        Chào cô Vân. Cảm ơn cô. Hôm nay có lẽ do Violet đang bị lỗi nên vậy, thỉnh thoảng vẫn xảy ra hiện tượng này. Nếu khi gõ mà ta gõ latex trực tiếp lên bài viết rồi thêm và đầu và cuối hai cái dấu $ thì không bị lỗi.
        Avatar
        Nhị đọc phương pháp tách hạng tử ở bài viết này nè. Rất hay đó.
        Avatar

        xin gia nhap lam tv.chuc thay suc khoe

         

        Avatar
        cam on thay.đa ghe tham
         
        Gửi ý kiến